Quốc kỳ - Quốc kỳ Algérie

Quốc kỳ  >  Quốc kỳ Algérie

Quốc kỳ Algérie

Quốc kỳ của Algérie (tiếng Ả Rập:علم الجزائر, tiếng Pháp: Drapeau de l'Algérie) gồm hình trăng lưỡi liềm và ngôi sao màu đỏ trên nền xanh và trắng. Trăng lưỡi liềm và ngôi sao là dấu hiệu của các nước Hồi giáo. Màu lục trên nền cờ tượng trưng cho sự hy vọng. Màu trắng biểu thị sự thuần khiết và hòa bình. Màu đỏ của trăng lưỡi liềm và ngôi sao tượng trưng cho tinh thần cách mạng và hiến thân.

Quốc kỳ này đã được chọn dùng ngày 3 tháng 7 năm 1962. Một phiên bản tương tự đã được sử dụng bởi chính phủ Algérie lưu vong từ năm 1958 đến năm 1962.

Algérie

Quốc kỳ 
Quốc kỳ Algérie

Quốc gia - Algérie

Algérie (tiếng Ả Rập: الجزائر Bảng ký hiệu ngữ âm quốc tế , tiếng Berber (Tamazight): Lz̦ayer , phiên âm tiếng Việt: "An-giê-ri", phiên âm Hán-Việt: "A Nhĩ Cập Lợi Á"), tên chính thức Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Algérie, là một nước tại Bắc Phi, và là nước lớn nhất trên lục địa Châu Phi (Sudan lớn hơn nhưng chia làm 2 nước Sudan và Nam Sudan). Nước này có chung biên giới với Tunisia ở phía đông bắc, Libya ở phía đông, Niger phía đông nam, Mali và Mauritanie phía tây nam, và Maroc cũng như một vài kilômét lãnh thổ phụ thuộc, Tây Sahara, ở phía tây. Theo hiến pháp, nước này được xác định là một quốc gia Hồi giáo, Ả Rập và Amazigh (Berber). Tên gọi "Algérie" xuất phát từ tên thành phố Algiers, và chính thức từ al-jazā’ir trong tiếng Ả Rập, có nghĩa là "hòn đảo", để chỉ bốn hòn đảo nằm ngoài khơi thành phố này trước khi chúng trở thành một phần lục địa năm 1525. Nhưng có lẽ chính xác nhất từ "Algiers" xuất phát từ Ziriya Bani Mazghana (được các nhà địa lý thời trung cổ như al-Idrisi và Yaqut al-Hamawi sử dụng) để chỉ người sáng lập ra nó vua Ziri Amazigh (thành phố của Ziri Amazigh), người thành lập thành phố Algiers thời trung cổ. Không may thay, để dấu nguồn gốc Amazigh của cái tên Algérie đi ngược lại với chính sách quốc gia Ả Rập của các chính phủ Algérie, nguồn gốc Amazigh này không được công nhận.

Neighbourhood - Quốc gia  

  •  Libya 
  •  Mali 
  •  Maroc 
  •  Mauritanie 
  •  Niger 
  •  Tunisia 
  •  Tây Sahara 

Ngôn ngữ

Flag of Algeria (English)  Bandiera dell'Algeria (Italiano)  Vlag van Algerije (Nederlands)  Drapeau de l'Algérie (Français)  Flagge Algeriens (Deutsch)  Bandeira da Argélia (Português)  Флаг Алжира (Русский)  Bandera de Argelia (Español)  Flaga Algierii (Polski)  阿尔及利亚国旗 (中文)  Algeriets flagga (Svenska)  Drapelul Algeriei (Română)  アルジェリアの国旗 (日本語)  Прапор Алжиру (Українська)  Национално знаме на Алжир (Български)  알제리의 국기 (한국어)  Algerian lippu (Suomi)  Bendera Aljazair (Bahasa Indonesia)  Alžyro vėliava (Lietuvių)  Algeriets flag (Dansk)  Alžírská vlajka (Česky)  Cezayir bayrağı (Türkçe)  Застава Алжира (Српски / Srpski)  Alžeeria lipp (Eesti)  Vlajka Alžírska (Slovenčina)  Algéria zászlaja (Magyar)  Zastava Alžira (Hrvatski)  ธงชาติแอลจีเรีย (ไทย)  Zastava Alžirije (Slovenščina)  Alžīrijas karogs (Latviešu)  Σημαία της Αλγερίας (Ελληνικά)  Quốc kỳ Algérie (Tiếng Việt) 
 mapnall@gmail.com