Tiền tệ - Bảng Nam Sudan

Tiền tệ  >  Bảng Nam Sudan

Bảng Nam Sudan

£
Bảng Nam Sudan là đồng tiền chính thức của Cộng hòa Nam Sudan. Nó được chia thành 100 piasters. Nó đã được chấp thuận bởi Hội đồng Lập pháp Nam Sudan trước khi ly khai vào ngày 9 tháng 7 năm 2011 từ Sudan. Nó được giới thiệu vào ngày 18 tháng 7 năm 2011, và thay thế đồng bảng Sudan theo mệnh giá. Thể loại:Kinh tế Nam Sudan

Tiền giấy có hình ảnh của John Garang de Mabior, người lãnh đạo đã chết của phong trào độc lập của Nam Sudan. [7]

Sáu mệnh giá khác nhau (1, 5, 10, 25, 50 và 100 pounds) dưới hình thức tiền giấy đã được xác nhận, và năm mệnh giá (1, 5, 10, 25 và 50 piasters) sẽ được phát hành dưới dạng tiền xu. [8] [9]

Ba tiền giấy mới cho 5, 10, và 25 piasters đã được ban hành ngày 19 tháng 10 năm 2011. [10]

Các đồng tiền lưu thông đầu tiên của đồng bảng Anh Nam Sudan bằng 10, 20, và 50 piasters đã được ban hành ngày 9 tháng 7 năm 2015, nhân dịp kỷ niệm thứ tư độc lập từ Sudan. [11]

Trong năm 2016, Ngân hàng Nam Sudan đã phát hành 20 tờ tiền giấy của Nam Sudan để thay thế 25 tờ tiền giấy của Nam Sudan. [12] Năm 2018, Ngân hàng Nam Sudan có kế hoạch giới thiệu 500 tờ tiền giấy của Nam Sudan để giảm bớt các giao dịch tiền mặt hàng ngày sau nhiều năm lạm phát. [13]

Là một phần của thiết kế lại tiền tệ để giảm sự nhầm lẫn, một đồng xu 1 Pound được phát hành để thay thế tiền giấy 1 Pound, và một đồng xu cho 2 Pounds cũng được phát hành cùng lúc với đồng xu 1 Pound. [14] [15] Các ghi chú 10, 20 và 100 pound đều được thiết kế lại. [14]

Vào tháng 11 năm 2016, Thống đốc Ngân hàng Nam Sudan đã ban hành một tuyên bố miễn nhiệm là báo cáo sai cho rằng ngân hàng đang in các ghi chú mới với mệnh giá 200, 500 và 1,000 bảng. [16]

Tiền xu bằng 10, 20 và 50 Piasters được đưa vào lưu thông vào ngày 9 tháng 7 năm 2015 (Ngày Độc lập Nam Sudan). [17] Tính đến năm 2016, tiền xu của Nam Sudan đang bị tấn công tại Mint Nam Phi. [15]

Đồng tiền lưỡng kim bằng 1 Pound và 2 Pounds đã được đưa vào lưu thông trong năm 2016. [14]

Quốc gia

Nam Sudan

Nam Sudan (phiên âm: Nam Xu-đăng, جنوب السودان, Janūb as-Sūdān), tên đầy đủ là Cộng hòa Nam Sudan, là một quốc gia ở Đông Phi, không giáp biển nằm trên phần phía nam của Cộng hòa Sudan trước đây. Thủ đô là thành phố Juba. Đất nước này có biên giới với Ethiopia ở phía đông; Kenya, Uganda, và Cộng hòa Dân chủ Congo ở phía nam; và Cộng hòa Trung Phi ở phía tây. phía bắc giáp với Sudan, là nước có dân cư chủ yếu là người Ả Rập và người Phi theo Hồi giáo. Nam Sudan gồm vùng đầm lầy Sudd rộng lớn mà nguyên là sông Nin trắng, người dân địa phương gọi nơi này là Bahr al Jebel.

Tình trạng tự trị của khu vực là một điều kiện của Hiệp ước Hòa bình Toàn diện giữa Quân đội/Phong trào Giải phóng Nhân dân Sudan (SPLA/M) và Chính phủ Sudan, đại diện là Đảng Quốc Đại để kết thúc Nội chiến Sudan lần 2. Xung đột này là cuộc nội chiến kéo dài nhất trong lịch sử tại Châu Phi.

Ngôn ngữ

South Sudanese pound (English)  Sterlina sudsudanese (Italiano)  Zuid-Soedanees pond (Nederlands)  Livre sud-soudanaise (Français)  Südsudanesisches Pfund (Deutsch)  Libra sul-sudanesa (Português)  Южносуданский фунт (Русский)  Libra sursudanesa (Español)  Funt południowosudański (Polski)  南蘇丹鎊 (中文)  Sydsudanesiskt pund (Svenska)  Liră sud-sudaneză (Română)  南スーダン・ポンド (日本語)  Південносуданський фунт (Українська)  Южносудански паунд (Български)  남수단 파운드 (한국어)  Etelä-Sudanin punta (Suomi)  Pound Sudan Selatan (Bahasa Indonesia)  Pietų Sudano svaras (Lietuvių)  Jihosúdánská libra (Česky)  Јужносуданска фунта (Српски / Srpski)  Lõuna-Sudaani nael (Eesti)  Juhosudánska libra (Slovenčina)  Dél-szudáni font (Magyar)  Južnosudanska funta (Hrvatski)  ปอนด์เซาท์ซูดาน (ไทย)  Bảng Nam Sudan (Tiếng Việt) 
 mapnall@gmail.com