Bản đồ - Sân bay quốc tế Đà Nẵng (Da Nang International Airport)

Thế giới >  Châu Á >  Việt Nam >  Đà Nẵng >  Sân bay quốc tế Đà Nẵng

Sân bay quốc tế Đà Nẵng (Da Nang International Airport)

Sân bay quốc tế Đà Nẵng là cảng hàng không lớn nhất của khu vực miền Trung - Tây Nguyên Việt Nam và lớn thứ ba của Việt Nam, nằm ở quận Hải Châu, cách trung tâm thành phố Đà Nẵng 3 km, với tổng diện tích khu vực sân bay là 842 ha, trong đó diện tích khu vực hàng không dân dụng là 150 ha. Đây là điểm bay quan trọng của miền Trung Việt Nam và cả nước.

Tên giao dịch chính thức là Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng (tiếng Anh: Danang International Airport - DIA). Sân bay này trước đây do Tổng công ty Cảng hàng không Miền Trung, nay thuộc Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam, một doanh nghiệp thuộc Bộ Giao thông Vận tải quản lý.

Sản lượng khách năm 2018 tại sân bay này là 13,3 triệu lượt khách.

 
 IATA Code DAD  ICAO Code VVDN  FAA Code
 Điện thoại  Fax  Thư điện tử
 Home Page  Facebook  Twitter

Bản đồ - Sân bay quốc tế Đà Nẵng (Da Nang International Airport)

Vĩ độ / Kinh độ : 16° 2' 38" N / 108° 11' 58" E | Múi giờ : UTC+7 | Tiền tệ : VND | Điện thoại : 84  
Bản đồ - Sân bay quốc tế Đà Nẵng (Da Nang International Airport)  

Photograph

Sân bay quốc tế Đà Nẵng
Sân bay quốc tế Đà Nẵng
Sân bay quốc tế Đà Nẵng
Sân bay quốc tế Đà Nẵng
Sân bay quốc tế Đà Nẵng
Sân bay quốc tế Đà Nẵng
Sân bay quốc tế Đà Nẵng
Sân bay quốc tế Đà Nẵng
Sân bay quốc tế Đà Nẵng
Sân bay quốc tế Đà Nẵng
Sân bay quốc tế Đà Nẵng
Sân bay quốc tế Đà Nẵng
Sân bay quốc tế Đà Nẵng
Sân bay quốc tế Đà Nẵng
Sân bay quốc tế Đà Nẵng
Sân bay quốc tế Đà Nẵng
1 

Quốc gia - Việt Nam

Quốc kỳ Việt Nam
Việt Nam, tên chính thức: Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam bãi đá ngầm lớn nhỏ, gần và xa bờ, có vùng nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa được Chính phủ Việt Nam xác định gần gấp ba lần diện tích đất liền (khoảng trên 1 triệu km²). Trên biển Đông có quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa được Việt Nam tuyên bố chủ quyền nhưng vẫn đang bị tranh chấp với các quốc gia khác như Đài Loan, Trung Quốc, Malaysia và Philippines.

Sau khi Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ở miền Bắc và Mặt trận dân tộc giải phóng miền nam Việt Nam giành chiến thắng trước Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam ngày 30 tháng 4 năm 1975, hai miền Bắc-Nam được thống nhất. Ngày 2 tháng 7 năm 1976 nước Việt Nam được đặt Quốc hiệu là Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Tiền tệ / Ngôn ngữ  
ISO Tiền tệ Biểu tượng Significant Figures
VND Đồng (Vietnamese đồng) 0
ISO Ngôn ngữ
KM Tiếng Khmer (Central Khmer language)
ZH Tiếng Trung Quốc (Chinese language)
VI Tiếng Việt (Vietnamese language)
Bản đồ  
Bản đồ-Việt NamVietnam_BMNG.png
Vietnam_BMNG.png
1375x2841
Bản đồ-Việt Namimage.jpg
image.jpg
1397x2061
Bản đồ-Việt NamMap_of_Vietnam_Demis.png
Map_of_Vietnam_Demis...
725x1380
Bản đồ-Việt Namimage.jpg
image.jpg
1397x2061
Bản đồ-Việt Nam1000px-Vietnam_Railway_Map.svg.png
1000px-Vietnam_Railw...
1000x1951
Neighbourhood - Quốc gia  
  •  Cộng hòa Khmer 
  •  Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 
  •  Lào 

Facebook

 mapnall@gmail.com