Bản đồ - Sân bay Sultan Ismail Petra (Kota Bharu Airport)

Thế giới >  Châu Á >  Malaysia >  Sân bay Sultan Ismail Petra

Sân bay Sultan Ismail Petra (Kota Bharu Airport)

Sân bay Sultan Ismail Petra là một sân bay phục vụ Kota Bharu ở Malaysia.

Được mở cửa tháng 9 năm 2002, sân nhà ga mới rộng 12.000 m² có 3 chỗ đỗ máy bay, 3 ống lồng dẫn khách, có công suất 1,4 triệu khách mỗi năm. Nhà ga này được trang bị các trang thiết bị và dịch vụ phục vụ du khách đến Kelantan. Năm 2005, sân bay này đã phục vụ 635.397 hành khách, với 8.765 lượt chuyến.

 
 IATA Code KBR  ICAO Code WMKC  FAA Code
 Điện thoại  Fax  Thư điện tử
 Home Page  Facebook  Twitter

Bản đồ - Sân bay Sultan Ismail Petra (Kota Bharu Airport)

Vĩ độ / Kinh độ : 6° 10' 1" N / 102° 17' 35" E | Múi giờ : UTC+8 | Tiền tệ : MYR | Điện thoại : 60  
Bản đồ - Sân bay Sultan Ismail Petra (Kota Bharu Airport)  

Photograph

Sân bay Sultan Ismail Petra
Sân bay Sultan Ismail Petra
Sân bay Sultan Ismail Petra
Sân bay Sultan Ismail Petra
Sân bay Sultan Ismail Petra
Sân bay Sultan Ismail Petra
1 

Quốc gia - Malaysia

Quốc kỳ Malaysia
Malaysia (phiên âm tiếng Việt: Ma-lai-xi-a, Hán Việt: Mã Lai Tây Á) là một quốc gia quân chủ lập hiến liên bang tại Đông Nam Á. Quốc gia bao gồm 13 bang và ba lãnh thổ liên bang với tổng diện tích đất là . Malaysia bị tách làm hai phần qua biển Đông: Malaysia bán đảo và Borneo thuộc Malaysia. Malaysia có biên giới trên bộ với Thái Lan, Indonesia, và Brunei, trong khi có biên giới trên biển với Singapore, Việt Nam, và Philippines. Thành phố thủ đô là Kuala Lumpur, song nơi đặt trụ sở của chính phủ liên bang là Putrajaya. Năm 2010, dân số Malaysia là 28,33 triệu, trong đó 22,6 triệu sinh sống tại phần Bán đảo. Malaysia có điểm cực nam của đại lục Á-Âu là Tanjung Piai. Malaysia là một quốc gia nhiệt đới, là một trong 17 quốc gia đa dạng sinh học siêu cấp trên Trái Đất, với nhiều loài đặc hữu.

Malaysia có nguồn gốc từ các vương quốc Mã Lai hiện diện trong khu vực, và từ thế kỷ 18, các vương quốc này bắt đầu lệ thuộc vào Đế quốc Anh. Các lãnh thổ đầu tiên của Anh Quốc được gọi là Các khu định cư Eo biển. Các lãnh thổ tại Malaysia bán đảo được hợp nhất thành Liên bang Malaya (Malayan Union) vào năm 1946. Malaya được tái cấu trúc thành Liên hiệp bang Malaya (Federation of Malaya) vào năm 1948, và giành được độc lập vào ngày 31 tháng 8 năm 1957. Malaya hợp nhất với Bắc Borneo, Sarawak, và Singapore vào ngày 16 tháng 9 năm 1963, với từ si được thêm vào quốc hiệu mới là Malaysia. Đến năm 1965, Singapore bị trục xuất khỏi liên bang.
Tiền tệ / Ngôn ngữ  
ISO Tiền tệ Biểu tượng Significant Figures
MYR Ringgit (Malaysian ringgit) RM 2
ISO Ngôn ngữ
ML Tiếng Malayalam (Malayalam language)
MS Tiếng Mã Lai (Malay language)
PA Tiếng Punjab (Panjabi language)
TA Tiếng Tamil (Tamil language)
TE Tiếng Telugu (Telugu language)
TH Tiếng Thái (Thai language)
ZH Tiếng Trung Quốc (Chinese language)
Bản đồ  
Bản đồ-Malaysiamalaysia_pol98.jpg
malaysia_pol98.jpg
1456x1086
Bản đồ-MalaysiaMalaysia_regions_map.png
Malaysia_regions_map...
3008x1839
Bản đồ-Malaysiamalaysia_rel98.jpg
malaysia_rel98.jpg
1440x1070
Bản đồ-MalaysiaMalaysia_relief_location_map.jpg
Malaysia_relief_loca...
1200x457
Neighbourhood - Quốc gia  
  •  Brunei 
  •  Indonesia 
  •  Thái Lan 

Facebook

 mapnall@gmail.com